Visa E-9 Hàn Quốc: Visa việc làm không chuyên môn (비전문취업) (2026)
Visa việc làm không chuyên môn theo Hệ thống giấy phép việc làm (EPS).
Visa này dành cho ai
Người lao động từ nước gửi EPS được chủ Hàn thuê ở ngành không chuyên môn.
Điểm chính visa E-9
- →EPS (고용허가제) was established in 2003 and has 17 sending countries: Bangladesh, Cambodia, China, Indonesia, Kyrgyzstan, Laos, Mongolia, Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Tajikistan, Thailand, Timor-Leste, Uzbekistan, and Vietnam
- →The 2026 E-9 visa quota is 80,000 workers, down from 165,000 in 2024
- →Initial E-9 stay is 3 years, extendable by 1 year and 10 months for a total of 4 years 10 months before mandatory exit
- →Workers can change jobs up to 3 times within their visa period under specific conditions
- →Re-entry is possible 6 months after exit if the employer requests the worker back
Đọc hướng dẫn đầy đủ
Visa E9 Hàn Quốc: hướng dẫn thực tế cho người lao động EPS
Hướng dẫn đầy đủ về visa E9 (lao động phổ thông) cho người đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc. Quy trình EPS, quyền lợi của người lao động, bảo vệ tiền lương, thay đổi nơi làm việc và nhận hoàn trả lương hưu khi xuất cảnh.
Sang hướng dẫn E-9 đầy đủMã visa Hàn khác
E-7
Visa việc làm chuyên môn (특정활동)
E-7-M (K-CORE)
Visa kỹ năng sản xuất (특정활동 (K-CORE))
E-2
Visa giảng dạy hội thoại (회화지도)
H-1
Visa holiday làm việc (관광취업)
D-2
Visa du học (유학)
D-10
Visa tìm việc (구직)
F-1-D
Visa digital nomad (원격근무 (워케이션))
F-2
Visa cư trú (거주)
F-3
Visa phụ thuộc (동반)
F-4
Visa người Hàn ở nước ngoài (재외동포)
F-5
Visa thường trú (영주)
F-6
Visa hôn nhân (결혼이민)
Để xem đủ nhóm visa Hàn, xem mọi hướng dẫn visa Seoulstart.