Visa D-2 Hàn Quốc: Visa du học (유학) (2026)
Học hệ chính quy từ cử nhân đến tiến sĩ.
Visa này dành cho ai
Sinh viên được nhận vào chương trình bằng của đại học Hàn.
Điểm chính visa D-2
- →The D-2 student visa covers full-time degree programs only; language training uses the separate D-4 visa with different financial proof and work rules
- →There is no single government-fixed financial-proof threshold; universities commonly ask for roughly 20 million KRW or USD 20,000 to 25,000 with recent bank statements
- →Undergraduates who meet the Korean-proficiency requirement (TOPIK 3 for years 1-2, TOPIK 4 for years 3-4) may work up to 25 weekday hours per week; without it the cap is 10 hours
- →Graduate students who meet TOPIK 4 may work up to 30 weekday hours per week; without it the cap is 15 hours
- →D-2 graduates can convert to the D-10 job-seeker visa and stay up to 3 years, renewable in 1-year increments
Đọc hướng dẫn đầy đủ
Visa Sinh Viên D2 tại Hàn Quốc: Hướng Dẫn 2026 cho Sinh Viên Quốc Tế theo Học Bằng
Hướng dẫn đầy đủ về visa sinh viên D2 của Hàn Quốc: các trường đại học có thể bảo lãnh, yêu cầu chứng minh tài chính, chuỗi thủ tục sau khi nhập cảnh, quy định làm thêm theo cấp độ thành thạo tiếng Hàn, các thay đổi visa F3 phụ thuộc năm 2025, và các con đường chuyển đổi từ D2 sang D10, E7, K-STAR, và F2.
Sang hướng dẫn D-2 đầy đủMã visa Hàn khác
E-9
Visa việc làm không chuyên môn (비전문취업)
E-7
Visa việc làm chuyên môn (특정활동)
E-7-M (K-CORE)
Visa kỹ năng sản xuất (특정활동 (K-CORE))
E-2
Visa giảng dạy hội thoại (회화지도)
H-1
Visa holiday làm việc (관광취업)
D-10
Visa tìm việc (구직)
F-1-D
Visa digital nomad (원격근무 (워케이션))
F-2
Visa cư trú (거주)
F-3
Visa phụ thuộc (동반)
F-4
Visa người Hàn ở nước ngoài (재외동포)
F-5
Visa thường trú (영주)
F-6
Visa hôn nhân (결혼이민)
Để xem đủ nhóm visa Hàn, xem mọi hướng dẫn visa Seoulstart.