Visa F-5 Hàn Quốc: Visa thường trú (영주) (2026)
Thường trú (영주). Ở vô thời hạn, làm bất kỳ ngành, không cần bảo lãnh.
Visa này dành cho ai
Người đủ điều kiện qua hôn nhân, điểm, thu nhập, hoặc lộ trình F-5 chỉ định.
Điểm chính visa F-5
- →TOPIK is not accepted for F-5. The language requirement is KIIP Level 5 (사회통합프로그램) or a score of 60+ on the permanent-residence comprehensive evaluation (영주용 종합평가)
- →F-5-1, the general 5-year route, requires 5 consecutive years on a qualifying visa plus annual income at approximately 2x Korea's per-capita GNI (approximately ₩104,800,000 as of April 2026)
- →F-5 is not Korean citizenship: you keep your original passport, cannot vote in national elections, and need separate naturalization (귀화) for a Korean passport
- →The status has no renewal deadline; the ARC card itself is renewed every 10 years, and a mobile permanent resident card has equal legal validity since January 2025
- →F-5 auto-cancels if you stay outside Korea for more than 2 years without a re-entry-permit extension
Đọc hướng dẫn đầy đủ
Thường Trú Nhân F5 tại Hàn Quốc: Hướng Dẫn 2026 về 영주권
Hướng dẫn đầy đủ về visa thường trú nhân F5 của Hàn Quốc: lộ trình chung 5 năm, lộ trình dành cho người kết hôn với công dân Hàn Quốc, lộ trình nhanh K-STAR cho sinh viên tốt nghiệp STEM, lộ trình Top-Tier, yêu cầu về KIIP và thu nhập, và sự khác biệt giữa F5 và quốc tịch Hàn Quốc.
Sang hướng dẫn F-5 đầy đủMã visa Hàn khác
E-9
Visa việc làm không chuyên môn (비전문취업)
E-7
Visa việc làm chuyên môn (특정활동)
E-7-M (K-CORE)
Visa kỹ năng sản xuất (특정활동 (K-CORE))
E-2
Visa giảng dạy hội thoại (회화지도)
H-1
Visa holiday làm việc (관광취업)
D-2
Visa du học (유학)
D-10
Visa tìm việc (구직)
F-1-D
Visa digital nomad (원격근무 (워케이션))
F-2
Visa cư trú (거주)
F-3
Visa phụ thuộc (동반)
F-4
Visa người Hàn ở nước ngoài (재외동포)
F-6
Visa hôn nhân (결혼이민)
Để xem đủ nhóm visa Hàn, xem mọi hướng dẫn visa Seoulstart.