Visa E-7 Hàn Quốc: Visa việc làm chuyên môn (특정활동) (2026)
Visa chuyên môn cho 86 mã nghề được chỉ định.
Visa này dành cho ai
Chuyên gia nước ngoài được thuê trong một trong 86 mã nghề E-7.
Điểm chính visa E-7
- →E-7 covers 86 occupation codes across four sub-categories: E-7-1 (professional, 67 codes), E-7-2 (semi-professional, 9 codes), E-7-3 (skilled, 6 codes), E-7-4 (specially designated, 4 codes)
- →The E-7-1 minimum salary is approximately 31,120,000 KRW per year (2,593,000 KRW per month) for February 2026 onward
- →Maximum initial stay is 3 years, with renewal in 2-year increments
- →D-2 graduates with a confirmed E-7 job offer can apply for direct conversion. Without an offer, they apply for D-10 (job-seeker) within 6 months of graduation
- →Korean university graduates with TOPIK Level 4+ are exempt from the D-10 points test and the financial proof requirement
Đọc hướng dẫn đầy đủ
D2 lên E7: Lộ trình chuyển đổi visa mà sinh viên tốt nghiệp nước ngoài thực sự cần (2026)
Từ visa sinh viên D2 sang visa làm việc E7: sơ đồ quyết định hai hướng, quy tắc D10 sau cải cách năm 2025, ngưỡng lương tối thiểu, hồ sơ của nhà tuyển dụng, và cách xử lý khi bảo lãnh E7 không thành.
Sang hướng dẫn E-7 đầy đủMã visa Hàn khác
E-9
Visa việc làm không chuyên môn (비전문취업)
E-7-M (K-CORE)
Visa kỹ năng sản xuất (특정활동 (K-CORE))
E-2
Visa giảng dạy hội thoại (회화지도)
H-1
Visa holiday làm việc (관광취업)
D-2
Visa du học (유학)
D-10
Visa tìm việc (구직)
F-1-D
Visa digital nomad (원격근무 (워케이션))
F-2
Visa cư trú (거주)
F-3
Visa phụ thuộc (동반)
F-4
Visa người Hàn ở nước ngoài (재외동포)
F-5
Visa thường trú (영주)
F-6
Visa hôn nhân (결혼이민)
Để xem đủ nhóm visa Hàn, xem mọi hướng dẫn visa Seoulstart.