Số và giá tiền tiếng Hàn

Công cụ miễn phí

Gõ một số, một giá tiền hoặc một tin cho thuê nhà. Xem người Hàn viết và đọc nó thế nào, và nghe đọc thành tiếng.

Thử:
Số
1,250,000
Viết theo đơn vị 만
125만 원
Cách đọc Hán-Hàn
백이십오만
Khi là giá tiền
백이십오만 원

Các đơn vị số lớn trong tiếng Hàn

만10,000
십만100,000
백만1,000,000
천만10,000,000
억100,000,000
조1,000,000,000,000

Cách đọc số tiếng Hàn

  1. 1Gõ số đúng như bạn thấy: 1,250,000, 125만, 3억 5천만 hoặc tin thuê nhà như 500/50.
  2. 2Xem số theo đơn vị 만, cách người Hàn viết giá tiền: 1,250,000 là 125만.
  3. 3Xem cách đọc Hán-Hàn (백이십오만) và bấm Nghe để nghe đọc.
  4. 4Với số đến 99, xem thêm dạng số thuần Hàn, dùng để đếm đồ vật và người.

Cần biết

  • Người Hàn nhóm số lớn theo 10.000 (만), không theo 1.000. 10만 là 100.000 và 100만 là 1.000.000.
  • 억 là 100.000.000. Khoản tiền đặt cọc toàn bộ (전세) 2억 là 200.000.000 won.
  • Tin thuê nhà ghi tiền cọc trước, tiền thuê mỗi tháng sau (보증금 1억원 / 40만원). Công cụ này đọc dạng viết tắt như 500/50 theo đơn vị 만 원: tiền cọc 5.000.000 won và tiền thuê 500.000 won mỗi tháng.
  • Giá tiền, số điện thoại, ngày tháng và số phút dùng số Hán-Hàn. Đếm đồ vật, người và số giờ dùng số thuần Hàn.

Hai hệ thống số trong tiếng Hàn

Số Hán-Hàn (일, 이, 삼, 사, 오) có gốc từ tiếng Trung. Bạn dùng chúng cho tiền, số điện thoại, ngày, tháng, phút, số tầng và số phòng. 3.500 won đọc là 삼천오백 원.

Số thuần Hàn (하나, 둘, 셋, 넷, 다섯) chỉ đến 99. Bạn dùng chúng để đếm đồ vật và người, nói giờ và nói tuổi trong giao tiếp hằng ngày. Trước một từ chỉ đơn vị đếm, 하나, 둘, 셋, 넷 và 스물 rút gọn thành 한, 두, 세, 네 và 스무: 한 개 (một cái), 두 명 (hai người), 스무 살 (20 tuổi).

Từ 10.000 trở lên, tiếng Hàn đếm theo bậc 10.000: 만 (10.000), 억 (100.000.000) và 조 (1.000.000.000.000). Vì vậy 1.000.000 là 백만, nghĩa đen là "một trăm 만".

Câu hỏi thường gặp

10.000 đọc tiếng Hàn là gì?

만. Tiếng Hàn có một từ riêng cho 10.000, nên 50.000 là 오만 (năm 만) và 100.000 là 십만 (mười 만).

500/50 trong tin cho thuê nhà nghĩa là gì?

Công cụ này đọc theo đơn vị 만 원 (10.000 won): tiền cọc (보증금) 5.000.000 won và tiền thuê hàng tháng (월세) 500.000 won.

1억 won là bao nhiêu?

1억 là 100.000.000, nên 1억 원 là một trăm triệu won.

Khi nào dùng 하나, 둘, 셋, khi nào dùng 일, 이, 삼?

Dùng 일, 이, 삼 (Hán-Hàn) cho tiền, số điện thoại, ngày tháng và số phút. Dùng 하나, 둘, 셋 (thuần Hàn) để đếm đồ vật, đếm người và nói giờ: 세 시 là 3 giờ, 삼 분 là 3 phút.

Nói 일백 hay 백?

Cả hai đều đúng. Khi nói, người ta hay bỏ 일 (một) trước 십, 백, 천 và 만: 10 là 십, 100 là 백, 1.000 là 천, 10.000 là 만. Khi viết một số tiền chính xác bằng chữ, như trong hợp đồng, 일 thường được viết ra: 일백, 일천. Với 1억 thì cả 일억 và 억 đều đúng.

Công cụ miễn phí khác

Advertisement